Desc template does not exist.
| Tag | Giá trị |
|---|
| 000 | 00000nam#a2200000ui#4500 |
|---|
| 001 | 12640 |
|---|
| 002 | 5 |
|---|
| 004 | CEDFE9CE-57AB-46C4-A1DC-B0F4CD70E281 |
|---|
| 005 | 202503191143 |
|---|
| 008 | 081223s2024 vm| vie |
|---|
| 009 | 1 0 |
|---|
| 039 | [ ] |y 20250319114359 |z thuyhtk |
|---|
| 100 | [ ] |a Huỳnh Như |
|---|
| 245 | [ ] |a Xây dựng quy trình sản xuất trà túi lọc Khổ qua rừng (Momordica charantia L.) – Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana Bertoni) / |c Huỳnh Như, Nguyễn Thị Thu Hậu: GVHD |
|---|
| 260 | [ ] |a Trường Đại học Kiên Giang : |b Khoa Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, |c 2024 |
|---|
| 300 | [ ] |a 77 tr. ; |c 30 cm |
|---|
| 520 | [ ] |a Thực hiện khảo sát ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu, tỉ lệ phối trộn, tỉ lệ nước và thời gian pha trà đến chất lượng cảm quan của trà thành phẩm. Một số thành phần hóa học cơ bản được phát hiện của trà Khổ qua rừng - Cỏ ngọt bao gồm alkaloid, flavonoid, saponin, tannin, steroid và carotenoid. Trà thành phẩm có hàm lượng polyphenol TPC = 5,668 ± 0,111 mg GAE/mL và giá trị IC50 = 76,163 ± 0,626 µg/mL tương ứng với khả năng kháng oxy hóa của dịch trà túi lọc Khổ Qua Rừng - Có Ngọt được khảo sát bằng phương pháp trung hòa gốc tự do DPPH. Trong dịch trà có khả năng ức chế enzyme a-glucosidase, tuy nhiên khả năng ức chế rất thấp. Nghiên cứu này đã cung cấp thông số khoa học có thể sử dụng Khổ qua rừng được trồng tại Kiên Giang bào chế thành trà thảo dược gia tăng giá trị sử dụng của loại dược liệu này. |
|---|
| 650 | [ ] |a DPPH |
|---|
| 650 | [ ] |a Kháng oxy hóa |
|---|
| 650 | [ ] |a Có ngọt |
|---|
| 650 | [ ] |a a-glucosidase |
|---|
| 650 | [ ] |a Khổ qua rừng |
|---|
| 650 | [ ] |a Trà túi lọc |
|---|
| 690 | [ ] |a Ngành: Công nghệ sinh học |
|---|
| 700 | [ ] |a MSSV: 2006207006 |
|---|
| 852 | [ ] |a Trung tâm Thông tin và Thư Viện, trường Đại học Kiên Giang |
|---|
| 890 | [ ] |a 0 |b 0 |c 0 |d 0 |
|---|